Đáp án-Đề số 53- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ- KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DN

ĐỀ KIỂM TRA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

MÃ ĐỀ: IL0053

                     MÔN: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

   Ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp                         Thời gian: 30 phút

 (Trình độ trung cấp  )

Hướng đẫn bổ sung :

·        Học viên tải mẫu giấy làm bài về theo mẫu được cung cấp

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

  1. PHẦN A- TRẮC NGHIỆM 20 CÂU – 10 ĐIỄM

Câu 1:  Các chủ thể có mối quan hệ tài chính với doanh nghiệp?

  1. Các đối thủ cạnh tranh tại địa phương.
  2. Các đối thủ cạnh tranh trong nước.
  3. Khách hàng, người lao động trong doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
  4. A, B và C đúng.

Câu 2: Khái niệm nào được xem là tài chính doanh nghiệp?

  1. Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước và với các chủ thể kinh tế trong và ngoài nước.
  2. Những mối quan hệ tài chính – tiền tệ trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Sử dụng vốn của doanh nghiệp để liên kết hoạt động với các doanh nghiệp khác.
  4. A và B đúng.

Câu 3: Mục tiêu của hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp?

  1. Phân bổ nguồn vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả cao nhất và rủi ro thấp nhất.
  3. Rà soát và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
  4. Đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn diễn ra bình thường.

Câu 4: Tầm quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp?

  1. Ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động.
  2. Ảnh hưởng đến lãi và nợ gốc phải trả cho ngân hàng.
  3. Liên quan trực tiếp đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp hoạt động.
  4. Là nền tảng để doanh nghiệp phát triển.

Câu 5: Nắm vững tình hình tài chính trong doanh nghiệp sẽ giúp cho cấp lãnh đạo?

  1. Điều chỉnh, kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Ra quyết định mở rộng đầu tư.
  3. Ra quyết định thiết kế và tung sản phẩm mới ra thị trường.
  4. Lên kế hoạch cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Câu 6: Hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp nhắm đến ?

  1. Ra quyết định đầu tư: nên đầu tư vào hoạt động nào, lợi nhuận bao nhiêu, chi phí ra sao?
  2. Chọn nguồn tài trợ dài hạn từ đâu, bao nhiêu và khi nào?
  3. Làm thế nào để quản lý các hoạt động tài chính hàng ngày, lợi nhuận của doanh nghiệp được sử dụng ra sao?
  4. Cả A, B và C đúng.

Câu 7: Tại sao doanh nghiệp cần cân nhắc khi quyết định chọn đầu tư vào một hoạt động nào đó?

  1. Hạn chế đầu tư tràn lan.
  2. Chỉ nên tập trung vào một hoạt động chủ yếu.
  3. Xem xét đến khả năng sinh lời, chi phí, rủi ro và triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
  4. Tránh huy động vốn không có hiệu quả.

Câu 8: Cuối năm, rà soát các khoản mục đầu tư, bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp nhận thấy trong số những khoản phải thu từ khách hàng, khoản phải thu từ khách hàng khách hàng Xclient lên đến 40.000$. Kế hoạch cho năm tới, ngừng giao dịch với Xclient, lý do nào của bộ phận quản trị tài chính được chấp nhận?

  1. Thay vì bán cho Xclient, số sản phẩm đó được chuyển vào lưu trữ trong kho, chờ giải quyết một đơn hàng khác.
  2. Thay vì bán cho Xclient, số sản phẩm đó được sử dụng để cho xí nghiệp khác vay tạm.
  3. Thay vì bán cho Xclient, số sản phẩm đó được sử dụng vào hoạt động xã hội.
  4. Thời gian trả chậm của Xclient kéo dài không đúng với cam kết, khiến cho % lợi nhuận từ việc bán số sản phẩm này thấp hơn lãi suất vay vốn ngân hàng.

Câu 9: Cuối năm, rà soát các khoản mục đầu tư, bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp nhận thấy trong số những khoản phải thu từ khách hàng, khoản phải thu từ khách hàng khách hàng Xclient lên đến 40.000$. Kế hoạch cho năm tới, ngừng giao dịch với Xclient, lý do nào của bộ phận quản trị tài chính được chấp nhận?

  1. Doanh nghiệp cần tìm khách hàng mới.
  2. Xclient không thanh toán qua chuyển khoản mà bằng tiền mặt, làm trở ngại công tác kế toán.
  3. Xclient yêu cầu giảm giá do đã mua số lượng lớn hàng hóa.
  4. Ngừng giao dịch với Xclient vì khoản phải thu này khá lớn, khách hàng lại tự ý kéo dài kỳ hạn thanh toán, ảnh hưởng đến số vòng quay của vốn, gây khó khăn cho tài chính doanh nghiệp.

Câu 10: Dự án đầu tư vốn vào hoạt động thiết kế và tung ra thị trường sản phẩm mới có nhiều tính năng vượt trội với giá thành hạ. Sản phẩm này được bán đại trà trước khi sản phẩm của các đối thủ có mặt trên thị trường vào 3 năm tới. Quyết định nào của doanh nghiệp là hợp lý?

  1. Đầu tư để nâng cao uy tín của doanh nghiệp và làm phong phú thêm chủng loại hàng hóa.
  2. Không đầu tư vì sản phẩm mới này còn xa lạ với khách hàng, chưa kể khách hàng đã có thói quen sử dụng sản phẩm cũ.
  3. Không đầu tư vì sản phẩm mới này sẽ làm sản phẩm cũ không tiêu thụ được.
  4. Đầu tư để nắm bắt cơ hội xuất hiện trên thị trường trước các đối thủ cạnh tranh, có nhiều ưu thế thu hút khách hàng và nhiều khả năng mở rộng thị phần. Ngoài ra, giá thành hạ, mới, nhiều tính năng vượt trội là những đặc điểm hấp dẫn khách hàng.

Câu 11: Dự án được ngân hàng đồng ý cho vay 50 tỉ đồng, lãi suất 7%/năm. Số vay này để mua sắm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động thiết kế và tung ra thị trường sản phẩm mới nhiều tính năng vượt trội với giá thành hạ, trước khi sản phẩm của các đối thủ có thể sẽ có mặt trên thị trường vào 3 năm tới. Dự báo tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư của sản phẩm mới này là 8,5%. Vốn gốc và lãi được trả dứt trong 5 năm. Máy móc thiết bị dự kiến sử dụng trong 8 năm. Quyết định nào của doanh nghiệp là hợp lý?

  1. Không đầu tư vì khoản vay quá lớn, thời gian trả dứt nợ kéo dài đến 5 năm.
  2. Không đầu tư vì tỉ suất lợi nhuận chỉ cao hơn lãi suất vay ngân hàng 1,5%, mức lời này không hấp dẫn.
  3. Không đầu tư vì vốn vay đổ vào máy móc thiết bị, rất khó thu hồi vốn. Sau khi trả dứt nợ, máy móc thiết bị chỉ còn sử dụng được 3 năm.
  4. Cả A, B và C đều sai.

Câu 12: Dự án được ngân hàng đồng ý cho vay 50 tỉ đồng, lãi suất 7%/năm, trả vốn gốn lẫn lãi trong 5 năm. Số vay này để mua sắm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động thiết kế và tung ra thị trường sản phẩm mới nhiều tính năng vượt trội với giá thành hạ, trước khi sản phẩm của các đối thủ có thể sẽ có mặt trên thị trường vào 3 năm tới. Dự báo tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư của sản phẩm mới này là 8,5%. Quyết định nào của doanh nghiệp là hợp lý?

  1. Đầu tư vì có cơ hội vay và sử dụng một khoản vốn lớn, đến 50 tỉ đồng.
  2. Đầu tư, với số vốn vay được, có thể sử dụng một phần để tăng sản lượng sản xuất các mặt hàng truyền thống, qua đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
  3. Đầu tư, đây là cơ hội phát triển sản phẩm mới sớm hơn đối thủ cạnh tranh, cơ hội để trang bị mới máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, nâng cấp trình độ kỹ thuật – công nghệ và sở hữu cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại.  
  4. Đầu tư, sau 5 năm trả dứt nợ cho ngân hàng, máy móc thiết bị vẫn còn sử dụng được 3 năm.

Câu 13: Doanh nghiệp trang bị nhiều máy móc hiện đại nhưng chỉ sử dụng 45% công năng. Nguyên nhân là do thiếu mặt bằng bố trí, thiếu công nhân kỹ thuật và nhiều máy móc chưa thực sự cần thiết cho sản xuất. Hậu quả của vấn đề này?

  1. Ứ đọng vốn, mất cơ hội đầu tư vào các khoản mục khác, gây khó khăn cho hoạt động tài chính; Chiếm chỗ mặt bằng, cản trở việc bố trí các nguồn lực vật chất khác.
  2. Hậu quả không nghiêm trọng, có thể xử lý bằng cách bán đi, trao đổi hoặc cho các doanh nghiệp khác thuê.
  3. Đây chỉ là một sai sót nhỏ, có thể yêu cầu công nhân tăng ca hoặc tăng giờ làm để sử dụng hết số máy móc còn ở trạng thái chờ..
  4. Cả A, B và C sai.

Câu 14: Doanh nghiệp trang bị nhiều máy móc hiện đại nhưng chỉ sử dụng 45% công năng. Nguyên nhân là do thiếu mặt bằng bố trí, thiếu công nhân kỹ thuật và nhiều máy móc chưa thực sự cần thiết cho sản xuất. Lỗi là do ai?

  1. Do phân xưởng sản xuất đề nghị mua máy móc.
  2. Do bộ phận tài chính không thẩm định nhu cầu cấp thiết của các máy móc thiết bị này đối với sản xuất, hoặc thẩm định không hiệu quả nên dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm.
  3. Do công nhân chưa được đào tạo để sử dụng các máy móc hiện đại này.
  4. Do kế hoạch sản xuất thay đổi sau khi trang bị máy móc.

Câu 15: Nguyên tắc nào là cần thiết cho quản trị tài chính doanh nghiệp?

  1. Nên đầu tư vốn vào những hoạt động có khả năng sinh lời cao, kể cả khi hoạt động đó tiềm ẩn nhiều rủi ro.
  2. Khai thác những khe hở của luật pháp để tìm kiếm lợi nhuận.
  3. Mọi khoản thu – chi đều hướng đến tiết kiệm, hiệu quả công việc và công khai tài chính.
  4. Cả A, B và C đúng.

Câu 16: Điều kiện cần để thành lập doanh nghiệp?

  1. Có kinh nghiệm nghề nghiệp đối với ngành hoạt động.
  2. Có đủ vốn để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  3. Có dự án đầu tư được thẩm định (đối với doanh nghiệp có quy mô lớn).
  4. Cả A, B và C đúng.

Câu 17: Vốn điều lệ khi thành lập công ty?

  1. Là số vốn của những thành viên sáng lập, cổ đông lớn cam kết đóng góp vào nguồn vốn, được ghi trên bản điều lệ của công ty. Đây là căn cứ để phân chia lợi nhuận khi kinh doanh có lời cũng như phân bổ trách nhiệm khi làm ăn thua lỗ.
  2. Là số vốn phải có, nộp vào ngân hàng để mở tài khoản mới có thể hoàn tất thủ tục xin thành lập công ty. Mọi giao dịch về sau khi công ty đi vào hoạt động đều phải thông qua tài khoản này
  3. Là số vốn ký gửi tại ngân hàng để được phép thành lập công ty. Tài khoản này có ý nghĩa đảm bảo quyền lợi của những đối tác khi công ty giải thể.
  4. Là số vốn trên danh nghĩa, mang tính chất tượng trưng.

Câu 18: Bảng cân đối kế toán cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi?

  1. Tài sản = Nguồn vốn.
  2. Tài sản > Nguồn vốn.
  3. Tài sản < Nguồn vốn.
  4. Cả A, B và C sai.

Câu 19: Biểu thức nào không đúng?

  1. Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
  2. Tài sản + Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả.
  3. Tài sản – Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả.
  4. Nợ phải trả = Tài sản – Vốn chủ sở hữu.

Câu 20: Không phải tài sản ngắn hạn?

  1. Tiền mặt.
  2. Hàng tồn kho.
  3. Bất động sản
  4. Các khoản phải thu.
Rate this post
Đăng ký học trung cấp từ xa

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    error: Content is protected !!
    .
    .