Đáp án-Đề số 51- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ- KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP-IL0051

ĐỀ GIỮA KỲ

MÔN: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Thời gian: 30 phút

NỘI DUNG: Từ BÀI 1 đến BÀI 2

SỐ LƯỢNG CÂU HỎI: 20 câu                THANG ĐIỂM 10: 0.5 điểm/ 1 câu

KHÔNG ĐƯỢC DÙNG TÀI LIỆU

Câu tô đậm là đáp án đúng.

 

1.Đặc điểm của nguyên vật liệu:

  1. Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
  2. Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
  3. Có giá trị dưới 30.000.000 đồng
  4. Mang đầy đủ đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

2.Đặc điểm của công cụ dụng cụ, NGOẠI TRỪ:

  1. Có giá trị dưới 30.000.000 đồng
  2. Trong quá trình kinh doanh sẽ bị tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình thái
  3. Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
  4. Giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng

3.Căn cứ vào mục đích công dụng, nguyên vật liệu chia thành:

  1. Nguyên liệu, vật liệu chính
  2. Thiết bị XDCB
  3. Nhiên liệu
  4. Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

4.Những nguyên vật liệu phục vụ, quản lý sản xuất ở các phân xưởng tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp được gọi là:

  1. Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
  2. Vật liệu khác
  3. Vật liệu dùng cho các nhu cầu
  4. Vật liệu từ việc được cấp, phát, góp vốn

5.Giá nhập kho đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh:

  1. Giá nhập kho = Giá thỏa thuận + CP tiếp nhận
  2. Giá nhập kho = Giá vật liệu xuất + CP gia công
  3. Giá thành thực tế sản xuất vật liệu
  4. Giá nhập kho = Giá mua trên ghi hợp đồng + CP thu mua

6.Đặc điểm của phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO):

  1. Phương pháp này thích hợp trong các trường hợp lạm phát
  2. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
  3. Những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên
  4. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế

7.Kết cấu của tài khoản 151:

  1. Bên nợ: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế
  2. Bên nợ: Giá trị hàng hoá vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ
  3. Bên nợ: Giá trị vật tư hàng hoá đã mua đang đi đường
  4. Bên nợ: Giá trị của nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

8.Hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản:

  1. 611
  2. 152
  3. 153
  4. 156

9.Có …….. phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:

  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5

10.Phương pháp áp dụng đối với công cụ dụng cụ xuất dùng đều đặn hàng tháng, giá trị xuất dùng tương đối nhỏ, đây là phương pháp:

  1. Phương pháp phân bổ dần
  2. Phương pháp phân bổ 1 lần
  3. Phương pháp phân bổ trực tiếp
  4. Phương pháp phân bổ gián tiếp

11.Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm, NGOẠI TRỪ:

  1. Tiền lương trả cho người lao động
  2. Tiền lương chính
  3. Các khoản phụ cấp thường xuyên
  4. Bảo hiểm xã hội

12.Để hạch toán tiền lương và các khoản phải trả người lao động, kế toán sử dụng tài khoản:

  1. 331
  2. 332
  3. 334
  4. 335

13.Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng (lấy từ quỹ khen thưởng), kế toán ghi:

  1. Nợ TK 353(3531)                          Có TK 334
  2. Nợ TK 622, 627, 641, 642…         Có TK 334
  3. Nợ TK 338 (3)                               Có TK 334
  4. Nợ TK 622                                    Có TK 335

14.Để phản ánh tình hình trích, nộp quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, nội dung bên nợ thể hiện:

  1. Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
  2. Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
  3. Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của công nhân viên
  4. Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

15.Nội dung bên có của TK 334:

  1. Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
  2. Các khoản tiển lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản đã trả, đã ứng cho người lao động
  3. Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
  4. Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

16.Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng (lấy từ quỹ khen thưởng), kế toán ghi:

  1. Nợ TK 241                                 Có TK 334
  2. Nợ TK 622, 627, 641, 642…      Có TK 334
  3. Nợ TK 353 (3531)                     Có TK 334
  4. Nợ TK 338 (3)                            Có TK 334

17.Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào:

  1. Ngày nghỉ lễ có hưởng lương
  2. Ngày nghỉ hàng tuần
  3. Ngày thường
  4. Tất cả đều đúng

18.Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tính chất đột xuất được gọi là:

  1. Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
  2. Trả lương khoán khối lượng, hoặc khoán công việc
  3. Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
  4. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

19.Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo ……. cách:

  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5

20.Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ ……. trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng:

  1. 26%
  2. 2%
  3. 4,5%
  4. 3%

 


Note: Học viên nhớ dò đúng mã đề để không bị sai lệch kết quả, trong quá trình làm đề có gì không hiểu hay thắc mắc các bạn vui lòng liên hệ : phongdaotaoilearning@gmail.com

Chúc các bạn hoàn thành tốt môn học.

Trân Trọng,

Rate this post
Đăng ký học trung cấp từ xa

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    error: Content is protected !!
    .
    .